Ngô Xuân Khoan

Năm sinh1940
Quê quánBạch Đằng, Thường Tín, Hà Tây
Đơn vị C2 D304 Kon Tum
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụCViên Phó
Trú quánTy Tài Chính, Hà Ginag
Nhập ngũ07/1968
Đi B12/1968
Ngày hy sinh 16/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhTrung Tín, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Chỉ huy sở Ngọc Bay Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Ngoc Bay 1968 D304 — 29 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 25 (số thứ tự 24).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Xuân Khoan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Xuân Khoan” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 16/03/1971

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Khuyên C2 D304 Kon Tum · Chỉ huy sở tỉnh đội (suối đá Ngọc Bay)