Phi Quốc Lập
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Tân Hùng, Vũ Sơn, Vũ Tiến, Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 304 (danh sách ghi: c1 d304) |
| Cấp bậc | Chuẩn úy |
| Chức vụ | C phó |
| Trú quán | Khối 50, thành phố Thái Nguyên, Bắc Thái |
| Nhập ngũ | 07/1967 |
| Đi B | 12/1967 |
| Ngày hy sinh | 26/06/1970 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | ấp Knong, Kontum |
| Nơi mai táng ban đầu | Đồi Xà Nu Ngọc Bay tây đường 14 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Ngoc Bay 1968 D304 — 29 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 23 (số thứ tự 22).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phi Quốc Lập” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phi Quốc Lập” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.