Chu Điệp Phan

Năm sinh1944
Quê quánVĩnh Trị, Hồng Lý, Lý Nhân, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 18 (danh sách ghi: c6 d2 E18)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụchiến sĩ
Nhập ngũ02/1965
Đi B03/1967
Ngày hy sinh 24/03/1968
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi mai táng ban đầu chân đồi 875 Ngọc Bay Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Ngoc Bay 1968 D304 — 29 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 18 (số thứ tự 17).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Chu Điệp Phan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Chu Điệp Phan” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 24/03/1968

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Bá Lẫn C5 D2 E18 · Chân đồi 875 Ngọc Bay, Đắc Tô
  2. Phùng Văn Khải C6 D2 E18 · Chân đồi 875 Ngọc Bay tây Đắk Tô