Phạm Văn Trợ
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Nghi Vịnh, Nga Vịnh, Nga Sơn, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 20, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C20 E4 F10) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A Trưởng |
| Nhập ngũ | 05/1971 |
| Đi B | 12/1971 |
| Ngày hy sinh | 02/04/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Lau súng nổ đạn bị thương đưa vào bệnh viện hi sinh |
| Nơi hy sinh | Viện F10 Khánh Dương Tỉnh Khánh Hòa |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang viện F10 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 2; Ô 2; Số 12; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 390.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Trợ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Trợ” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Phạm Văn Trợ” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 02/04/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.