Đào Viết Nhiên
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Thống Nhất, Nghĩa Đồng, Tân Kỳ, Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 10, Tiểu đoàn 3, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C10 D3 E4 F10) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B.trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1968 |
| Đi B | 11/1969 |
| Ngày hy sinh | 02/04/1975 |
| Trường hợp hy sinh | đang làm nhiệm vụ chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Khánh Dương, Khánh Hòa |
| Nơi mai táng ban đầu | Khánh Dương, Khánh Hòa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 3; Ô 2; Số 18; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 389.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đào Viết Nhiên” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Đào Viết Nhiên” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Đào Viết Nhiên” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
2 người cùng hy sinh ngày 02/04/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.