Phạm Đăng Nguyễn

Năm sinh1950
Quê quánAn Cư, Đức Xương, Gia Lộc, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 4, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C4 D1 E400)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA trưởng
Nhập ngũ08/1968
Đi B03/1971
Ngày hy sinh 01/03/1972
Trường hợp hy sinhTao ngộ chiến
Nơi hy sinhSuối Đắk Ta Kan
Nơi mai táng ban đầu (29-04)09 Đắk Tô Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 56; Ô 4; Số 1004; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 160 (số thứ tự 159).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Đăng Nguyễn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Đăng Nguyễn” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Đăng Nguyễn” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 01/03/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trịnh Xuân Thanh C3 D1 E400 · (29-04)09 Đắc Tô 1/50000