Trịnh Xuân Thanh

Năm sinh1952
Quê quánThiệu Lý, Thiệu Hóa, Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 400 (danh sách ghi: C3 D1 E400)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ08/1970
Đi B04/1971
Ngày hy sinh 01/03/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhSuối Đắc Ta Kan
Nơi mai táng ban đầu (29-04)09 Đắc Tô 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 54; Ô 4; Số 960; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: E400 Đặc Công — 172 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 145 (số thứ tự 144).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trịnh Xuân Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trịnh Xuân Thanh” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trịnh Xuân Thanh” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 01/03/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Đăng Nguyễn C4 D1 E400 · (29-04)09 Đắk Tô