Phạm Văn Tít
| Năm sinh | 1944 |
|---|---|
| Quê quán | 39 (93), phố Quang Trung, thị xã Hà Tây, Hà Tây |
| Đơn vị | C1 D32 F10 bộ binh |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 02/1967 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 10/08/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Bị địch phục bắn |
| Nơi hy sinh | Chân đồi 609, Kà Ron |
| Nơi mai táng ban đầu | (87-12)09 Kon Tum Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 2; Ô 1; Số 6; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 193.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Tít” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Phạm Văn Tít” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Phạm Văn Tít” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 10/08/1973
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.