Trần Tiến Khôi

Năm sinh1950
Quê quánĐông Viên, Đông Phú, Cẩm Khê, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 32, Trung đoàn 40 (danh sách ghi: C1 D32 E40)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụYtá
Nhập ngũ12/1969
Đi B12/1970
Ngày hy sinh 10/08/1973
Trường hợp hy sinhBị phục
Nơi hy sinhĐồi 609, Kà ron
Nơi mai táng ban đầu (87-12)09 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 2; Ô 1; Số 3; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: E40 K32 D32 — 215 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 118.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Tiến Khôi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Tiến Khôi” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trần Tiến Khôi” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 10/08/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Tít C1 D32 F10 bộ binh · (87-12)09 Kon Tum