Nguyễn Văn Đại
| Năm sinh | 1947 |
|---|---|
| Quê quán | Trung Phường, Diễn Minh, Diễn Châu, Nghệ An |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 38, Trung đoàn 234 (danh sách ghi: C3 D38 E234) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 02/1965 |
| Đi B | 03/1968 |
| Ngày hy sinh | 16/03/1974 |
| Trường hợp hy sinh | Nổ AK |
| Nơi hy sinh | Sân bay Phượng Hoàng Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Trạm xá Tỉnh đội Kon Tum (Đắc Tô) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 12; Ô 2; Số 147; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E234 Phòng không - — 30 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 22.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Đại” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đại” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Văn Đại” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.