Trương Văn Ninh

Năm sinh1953
Quê quánLàng Hin, Phấn Mễ, Phú Lương
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 631, Trung đoàn 26 (danh sách ghi: c10 d631 E26)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ08/1972
Đi B01/1973
Ngày hy sinh 25/10/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường 5A B7 Khu 4, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu (40-02)07 bản đồ Bảo Đức Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 2; Ô 2; Số 33; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa trang Đức Cơ Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: D631 E26 B3 — 488 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 463 (số thứ tự 462).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trương Văn Ninh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trương Văn Ninh” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang Đức Cơ — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Trương Văn Ninh” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 25/10/1973

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Dương Ngọc Dinh c11 d631 · Không lấy được xác
  2. Nguyễn Văn Thục C1 D631 E26 · (98-38)03 Bảo Đức
  3. Phạm Xuân Phú c9 d631 E26 · (40-02)07 bản đồ Bảo Đức
  4. Phạm Bá Bền C10 D631 E26 · (04-02)07 Bảo Đức