Ngô Hữu Thanh

Quê quánSố 11, Khu Phố 1, Sầm Sơn
Đơn vị Tiểu đoàn 8 (danh sách ghi: D8)
Cấp bậcBinh nhất
Nhập ngũ2/1964
Ngày hy sinh 22/11/1966
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhCầu Lệch, Sông Sa Thầy, Gia Lai
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Cầu Lệch H67 1966 — 70 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 58 (số thứ tự 57).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Hữu Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Hữu Thanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

12 người cùng hy sinh ngày 22/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Minh Quán C18 D8 E66 F1 · ,
  2. Trần Đức Huấn D8 E66 F1 · ,
  3. Lê Văn Tuất D8 E66 F1 · ,
  4. Nguyễn Văn Ích D8 E66 · ,
  5. Lê Đính Bồng ,
  6. Bùi Trọng An D8 E66 F1 · ,
  7. Đồng Xuân Nghinh D8 · ,
  8. Nguyễn DĐức Hưng D8 E66 F1 · Gia Lai
  9. Phạm Văn Vy D8 E66 F1 · ,
  10. Nguyễn Khắc Tăng C11 D9 E66 F1 · ,
  11. Phạm Công Tấn C7 D8 E66 F1 · ,
  12. Đỗ Văn Đống C6 D8 E66 F1 · ,