Vũ Văn Phan
| Quê quán | Lại Phương, Đại Đức, Kim Thành, Hải Hưng |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: C7 D8 E66) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 04/1967 |
| Đi B | 10/1967 |
| Ngày hy sinh | 29/02/1968 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Pa Ria, Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | Tại trận địa Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: Cao điểm 1043 — 60 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 54 (số thứ tự 26).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Phan” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Văn Phan” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
18 người cùng hy sinh ngày 29/02/1968
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lý Xuân Thành c2 d7 E66 · Tại trận địa
- Đỗ Đức Thịnh c2 d7 E66 · Tại trận địa
- Vũ Đức Huynh c6 d8 E66 · Tại trận địa
- Triệu Văn Rím dbộ 8, E66 · Tại trận địa
- Nông Đức Thớn (Thớm) c3, d7, E66 · Tại trận địa
- Cù Đình Huy C5 D8 E66 · Tại trận địa
- Trịnh Trọng Tiến C8 D8 E66 · Tại trận địa
- Tống Phúc Bàn C5 D8 E66 · Tại Trận Địa
- Bùi Ngọc Niệm D38 E66 · Tại trận địa
- Ngô Văn Thông C6 D8 E66 · Tại trận địa
- Nguyễn Hữu Hạng C2 D7 E66 · Tại trận địa
- Hoàng Văn Chung C6 D8 E66 F10 bộ binh · Tại trận địa
- Nguyễn Đình Kha C5 D8 E66 · Tại trận
- Hà Văn Am c5 d8 E66 · Tại trận địa
- Vũ Văn Vững C7 D8 E66 · Tại trận địa
- Nguyễn Văn Phương C8 D8 E66 · Tại trận địa
- Đỗ Văn Khả C5 D8 E66 · Tại trận địa
- Đỗ Huy Thảo C8 D8 E66 · Tại trận địa