Phạm Hồng Lửa

Năm sinh1942
Quê quánHà Ngọc, Hà Trung, Thanh Hóa
Đơn vị D21 Cao xạ F6
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB phó
Nhập ngũ06/1963
Đi B11/1965
Ngày hy sinh 12/11/1966
Trường hợp hy sinhBị địch phục
Nơi hy sinhXóm 1, CO7 tây bắc
Nơi mai táng ban đầu Xóm 1, C07 tây bắc Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 275.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Hồng Lửa” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Hồng Lửa” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 12/11/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Xuân Cờ D21 F6 · Xóm 1, C07, Gia Lai
  2. Trần Đình Kiên C5 d2 E88 F1 · Xóm1-C07 Kon Tum
  3. Võ Đình Oanh d21 F6 · Xóm 1, tây bắc c07