Phạm Văn Đâu

Năm sinh1943
Quê quánPhương Du, Khánh Hòa, Yên Khánh, Ninh Bình
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 8 (danh sách ghi: C7 D8)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA phó
Nhập ngũ4/1962
Ngày hy sinh 18/8/1966
Trường hợp hy sinhBị máy bay oanh tạc trên đường hành quân
Nơi hy sinhXóm 5, Gia Lai, Khu 5
Nơi mai táng ban đầu , Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: C05 B3 Gia Lai — 478 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 223.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Đâu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Đâu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 18/8/1966

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Bá Rộng C6 D8 E66 F1 · ,
  2. Phạm Hồng Sinh C10 D8 · ,
  3. Nguyễn Đình Lạc D9 E66 F1 · Dốc Đá, Xóm 5, Gia Lai
  4. Nguyễn Đình Lập D8 E66 F1 · ,
  5. Đặng Văn Bảo C8 D8 E66 F1 · ,