Ngô Văn Luân

Năm sinh1950
Quê quánHoàng Gia, Quang Trung, Đồng Hỷ
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 64 (danh sách ghi: c7 d8 E64)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ09/1971
Đi B02/1972
Ngày hy sinh 20/05/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐường Ngang, Kontum
Nơi mai táng ban đầu (92-20)06 mảnh Plei Breng m6 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 26; Ô 2; Số 516; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 15Km2 dọc Km3 đến Km9 Bắc Kon Tum — 206 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 166 (số thứ tự 142).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Ngô Văn Luân” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Ngô Văn Luân” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Ngô Văn Luân” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 20/05/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Hữu Quí C12 D3 E48 · (91-21)08 1/50000
  2. Lê Thanh Thị C10 D3 E48 F320 · (92-20)04 nghĩa trang d3 mộ 9
  3. Phạm Ngọc Đại Dbộ 3 E48 F320 · (92-20)04 nghĩa trang d3 mộ 4