Phạm Văn Tuyết

Năm sinh1949
Quê quánMai Cương, Từ Đức, Quế Võ, Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 16, Sư đoàn 320 (danh sách ghi: C3 D16 F320)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụA Phó
Nhập ngũ03/1967
Đi B12/1971
Ngày hy sinh 04/04/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐồi 1049 Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (01-96)09 Kon Tum 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 49; Ô 4; Số 889; Khối 0
An táng hiện nay Trung Nghĩa Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: 1049 điểm cao 1049 — 152 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 113 (số thứ tự 112).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Tuyết” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Tuyết” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Trung Nghĩa — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Phạm Văn Tuyết” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 04/04/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Xuân Hưởng C9 D6 E52 F320 · (05-07)06 Kon Tum m4 1/50000