Nguyễn Bá Thanh

Năm sinh1939
Quê quánChiến Thắng, Hoài Đức, Hà Tây
Đơn vị C1 D7 bộ binh, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C1 D7 E66 F10 bộ binh)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ09/1965
Đi B10/1965
Ngày hy sinh 01/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba (đồi 935)
Nơi mai táng ban đầu (90-08)07 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 205 (số thứ tự 202).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Bá Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Bá Thanh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

9 người cùng hy sinh ngày 01/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Cảo c2 d7 E66 · (09-80)08
  2. Nguyễn Văn Thảo C2D7E66 · (09-80)08
  3. Đoàn Minh Cọp C2 D7 E66 · (09-80)08
  4. Nguyễn Huy Hồng C5 D8 E66 · (09-80)02 09
  5. Đặng Văn Vinh c5 d8 E66 · (09-80)02 09
  6. Nguyễn Quang Kính c2 d7 E66 · (09-80)08
  7. Nguyễn Bá Chỉ C5 D8 E66 · (09-79)04
  8. Lê Quang Kiên C3 D7 E66 · (09-79)02
  9. Vũ Xuân Hoàn C3 D7 E66 · (09-79)05