Vũ Xuân Hoàn
| Năm sinh | 1952 |
|---|---|
| Quê quán | Vân Trụ. Lập Thạch, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C3 D7 E66) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 07/1969 |
| Đi B | 03/1970 |
| Ngày hy sinh | 01/03/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô ba (935) |
| Nơi mai táng ban đầu | (09-79)05 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 23 (số thứ tự 23).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Xuân Hoàn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Xuân Hoàn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
9 người cùng hy sinh ngày 01/03/1971
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Phạm Văn Cảo c2 d7 E66 · (09-80)08
- Nguyễn Văn Thảo C2D7E66 · (09-80)08
- Đoàn Minh Cọp C2 D7 E66 · (09-80)08
- Nguyễn Huy Hồng C5 D8 E66 · (09-80)02 09
- Đặng Văn Vinh c5 d8 E66 · (09-80)02 09
- Nguyễn Quang Kính c2 d7 E66 · (09-80)08
- Nguyễn Bá Chỉ C5 D8 E66 · (09-79)04
- Lê Quang Kiên C3 D7 E66 · (09-79)02
- Nguyễn Bá Thanh C1 D7 E66 F10 bộ binh · (90-08)07