Kiều Duy Hiệu

Năm sinh1945
Quê quánSen Chiểu, Phúc Thọ, Hà Tây
Đơn vị C9 D9 bộ binh, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C9 D9 E66 F10 bộ binh)
Cấp bậcChuẩn úy
Chức vụB trưởng
Nhập ngũ10/1963
Đi B08/1965
Ngày hy sinh 03/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba (đồi 935)
Nơi mai táng ban đầu (11-80)07 08 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 204 (số thứ tự 201).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Kiều Duy Hiệu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Kiều Duy Hiệu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 03/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Giao Cán c11, d9, E66 · (11-80)07
  2. Nguyễn Văn Tuyết C9 D9 E66 · (11-80)08
  3. Phạm Văn Hạp C9 D9 E66 · (11-80)08
  4. Trần Hữu Lâm C11 D9 E66 · (11-80)07
  5. Vũ Duy Hiền dbộ 9 E66 · (18-80)07
  6. Trần Đình Thái C9 D9 E66 · (11-80)08