Hoàng Giao Cán

Năm sinh1943
Quê quánThái Học, Nguyên Bình, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c11, d9, E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụTiểu đội trưởng
Nhập ngũ10/1965
Đi B01/1969
Ngày hy sinh 03/03/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (11-80)07 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 188 (số thứ tự 185).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Giao Cán” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Giao Cán” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 03/03/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Tuyết C9 D9 E66 · (11-80)08
  2. Phạm Văn Hạp C9 D9 E66 · (11-80)08
  3. Trần Hữu Lâm C11 D9 E66 · (11-80)07
  4. Vũ Duy Hiền dbộ 9 E66 · (18-80)07
  5. Kiều Duy Hiệu C9 D9 E66 F10 bộ binh · (11-80)07 08
  6. Trần Đình Thái C9 D9 E66 · (11-80)08