Nguyễn Tiến Hưởng

Năm sinh1949
Quê quánTrung Thành, Bắc Quang, Hà Giang
Đơn vị Đại đội 11, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C11 D9 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ07/1968
Đi B12/1968
Ngày hy sinh 20/06/1969
Trường hợp hy sinhBị pháo
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (92-22)08 Plei iang lô kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 117 (số thứ tự 112).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Hưởng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tiến Hưởng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 20/06/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Sang C21 E66 · (82-18)03 Plei Lăng Lố Kram