Bùi Văn Sang

Năm sinh1941
Quê quánKinh Kệ, Lâm Thao, Vĩnh Phú
Đơn vị Đại đội 21, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C21 E66)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụTrung đội trưởng
Nhập ngũ04/1963
Đi B02/1966
Ngày hy sinh 20/06/1969
Trường hợp hy sinhBị máy bay oanh tạc
Nơi mai táng ban đầu (82-18)03 Plei Lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 101 (số thứ tự 96).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Văn Sang” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Văn Sang” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 20/06/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Tiến Hưởng C11 D9 E66 · (92-22)08 Plei iang lô kram