Đàm Văn Sái

Năm sinh1935
Quê quánHồng Quảng, Quảng Hòa, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c9, d9, E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ06/1968
Đi B01/1969
Ngày hy sinh 21/05/1969
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (88-10)04 Plei Irang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 65 (số thứ tự 60).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đàm Văn Sái” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đàm Văn Sái” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 21/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Doãn Xuân Tê c1 d7 E66 · (90-14)02 Plư iang lô Kram
  2. Nguyễn Văn Tường c13 E66 · (88-10)03 Plư iang lô Kram
  3. Triệu Văn Khoằn c11, d9, E66 · (89-10)01 Plêirăng Lô Kram
  4. Lê Văn Dò c6, d9, E66 · (88-10)04 Plêirang Lô Kram
  5. Ngô Văn Đúc Dbộ 9 E66 · (89-10)01 Plei Lăng Lố Kram