Doãn Xuân Tê

Năm sinh1941
Quê quánGiao Hà, Giao Thủy, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c1 d7 E66)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụa trưởng
Nhập ngũ01/1966
Đi B09/1967
Ngày hy sinh 21/05/1969
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhĐồi 843 Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (90-14)02 Plư iang lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 38 (số thứ tự 33).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Doãn Xuân Tê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Doãn Xuân Tê” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 21/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Tường c13 E66 · (88-10)03 Plư iang lô Kram
  2. Triệu Văn Khoằn c11, d9, E66 · (89-10)01 Plêirăng Lô Kram
  3. Lê Văn Dò c6, d9, E66 · (88-10)04 Plêirang Lô Kram
  4. Đàm Văn Sái c9, d9, E66 · (88-10)04 Plei Irang Lô Kram
  5. Ngô Văn Đúc Dbộ 9 E66 · (89-10)01 Plei Lăng Lố Kram