Vũ Duy Bằng
| Năm sinh | 1943 |
|---|---|
| Quê quán | Đại An, Vũ Bản, Nam Hà |
| Đơn vị | Đại đội 19, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c19 E66) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | a trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1963 |
| Đi B | 07/1965 |
| Ngày hy sinh | 31/05/1969 |
| Trường hợp hy sinh | chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (91-14)07 Plư iang lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 43 (số thứ tự 38).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Duy Bằng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Duy Bằng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
5 người cùng hy sinh ngày 31/05/1969
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.