Đỗ Minh Châm

Năm sinh1944
Quê quánHà Thanh, Hà Trung, Thanh Hóa
Đơn vị Đại đội 5, Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C5 D8 E66)
Cấp bậcThượng sỹ
Chức vụB phó
Nhập ngũ02/1964
Đi B08/1965
Ngày hy sinh 28/02/1971
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba (935)
Nơi mai táng ban đầu (09-79)04 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 21 (số thứ tự 21).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đỗ Minh Châm” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đỗ Minh Châm” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 28/02/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Xuân Kỹ C5 D8 E66 · (09-80)02 09
  2. Phạm Văn Hóa C5 D8 E66 · (09-80)02 09
  3. Nguyễn Trọng Duệ d7 E66 · (09-79)05
  4. Vũ Đăng Trường c5 d8 e66 · (09-79)04