Nguyễn Trọng Duệ

Năm sinh1946
Quê quánQuế Sơn, Bình Lục, Nam Hà
Đơn vị Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: d7 E66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụchiến sỹ
Nhập ngũ09/1965
Đi B04/1968
Ngày hy sinh 28/02/1971
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhNgọc Tô Ba
Nơi mai táng ban đầu (09-79)05 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 18 (số thứ tự 18).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Trọng Duệ” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Trọng Duệ” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 28/02/1971

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đỗ Xuân Kỹ C5 D8 E66 · (09-80)02 09
  2. Phạm Văn Hóa C5 D8 E66 · (09-80)02 09
  3. Đỗ Minh Châm C5 D8 E66 · (09-79)04
  4. Vũ Đăng Trường c5 d8 e66 · (09-79)04