Vũ Văn Tiến
| Năm sinh | 1950 |
|---|---|
| Quê quán | Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi |
| Cấp bậc | 4/1 y tá |
| Nhập ngũ | 10/1/1966 |
| Ngày hy sinh | 12/3/1972 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
Nguyên văn trong sổ
10. Vũ Văn Tiến (Tuyến), sinh ngày 4-3-1950, tham gia chiến trường ngày 10-1-1966, cấp bậc 4/1 y tá, hi sinh ngày 12-3-1972 bị trúng mìn ở Gò Tranh lúc cõng vũ khí. Di vật để lại, 1 Huân chương chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 5 bằng giấy và chứng nhận Huân chương Chiến công giải phóng hạng Ba. Quê quán Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Mẹ Trần Thị Đào.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 173 (số thứ tự 10 (nhân viên bệnh xá)).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Văn Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Văn Tiến” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 12/3/1972
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.