Nguyễn Chính

Năm sinh1931
Đơn vị B23 vào ngày 5-3-1950
Cấp bậc3/1
Ngày hy sinh 12/3/1972 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhbị trúng mìn ở Gò Tranh lúc cõng vũ khí

Nguyên văn trong sổ

9. Nguyễn Chính , sinh ngày 5-8-1931, tham gia chiến cách mạng ngày 5-3-1953, cấp bậc 3/1, Chính trị viên phó, tham gia đơn vị B23 vào ngày 5-3-1950, hi sinh ngày 12-3-1972 do bị trúng mìn ở Gò Tranh lúc cõng vũ khí.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 172 (số thứ tự 9 (nhân viên bệnh xá)).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Chính” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Chính” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 12/3/1972

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Thị Tuyết
  2. Bùi Thị Hậu
  3. Vũ Văn Tiến