Nguyễn Thanh Hùng

Năm sinh1938
Quê quánAn Kim Tây, Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Cấp bậc4/3 y tá
Nhập ngũ2/9/1965
Ngày hy sinh 29/6/1970 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhsốt rét nặng
Nơi mai táng ban đầu khu C Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

4. Nguyễn Thanh Hùng , sinh ngày 20-10-1938, tham gia chiến trường ngày 2-9-1965, cấp bậc 4/3 y tá, cán sự công an. Hi sinh ngày 29-6-1970, do sốt rét nặng, bị thương. Chôn tại khu C Cà Đam. Kỷ vật để lại: 1 Huân chương Chiến công hạng Ba; 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến sĩ giải phóng hạng Ba; 14 bằng giấy và chứng nhận; 1 giấy chứng nhận Huân chương Chiến công giải phóng hạng Ba. Quê quán An Kim Tây, Tịnh Giang, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Nguyễn Hưu.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 167 (số thứ tự 4 (nhân viên bệnh xá)).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thanh Hùng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Thanh Hùng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 29/6/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Thanh Hùng B23 · Khu C núi Cà Đam