Nguyễn Thanh Hùng
| Năm sinh | 1938 |
|---|---|
| Tuổi | 32 tuổi theo đúng chữ trong sổ |
| Đơn vị | Trung đội 23 (danh sách ghi: B23) |
| Cấp bậc | 4/3 cán sự chính trị |
| Ngày hy sinh | 29/6/1970 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | vết thương phần mềm |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
77. Nguyễn Thanh Hùng (32 tuổi, sinh ngày 2-10-1938), vào chiến trường ngày 2-9-1965, cấp bậc 4/3 cán sự chính trị, đơn vị B23, hi sinh ngày 29-6-1970 do vết thương phần mềm, lách to, suy nhược, chôn tại Khu C núi Cà Đam.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 78 (số thứ tự 77).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thanh Hùng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thanh Hùng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 29/6/1970
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.