Trần Phúc

Tuổi22 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánSơn Lập, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi
Đơn vị C2/D2/503
Cấp bậc4/1 A phó
Ngày hy sinh 13/8/1970 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhcắt cụt cẳng chân có garo hơn 44 giờ
Nơi mai táng ban đầu Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

80. Trần Phúc (22 tuổi), tham gia chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 4/1 A phó. Đơn vị công tác C2/D2/503. Hi sinh ngày 13-8-1970 do cắt cụt cẳng chân có garo hơn 44 giờ. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Sơn Lập, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi. Cha Trần Hoành.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 81 (số thứ tự 80).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Phúc” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Trần Phúc” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 13/8/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đặng Đình Dương đội 5/406 · Khu C núi Cà Đam