Đặng Đình Dương

Tuổi24 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánViêm An, Ứng Hòa, Hà Tây
Đơn vị đội 5/406
Cấp bậc4/2 A trưởng
Ngày hy sinh 13/8/1970 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhsốt rét ác tính
Nơi mai táng ban đầu Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

79. Đặng Đình Dương (24 tuổi), vào Nam tháng 4-1970, cấp bậc 4/2 A trưởng, đơn vị công tác đội 5/406. Hi sinh ngày 13-8-1970 do sốt rét ác tính. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Viêm An, Ứng Hòa, Hà Tây. Báo tin về cho đơn vị D406.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 80 (số thứ tự 79).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Đặng Đình Dương” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Đặng Đình Dương” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 13/8/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Phúc C2/D2/503 · Khu C núi Cà Đam