Nguyễn Thế Sử
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Nghi Xuân - Đoan Hùng - Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 33, Quân khu 7 (danh sách ghi: D7) |
| Nhập ngũ | 08/66 |
| Ngày hy sinh | 18/08/1968 |
| Nơi mai táng ban đầu | Ngã ba Đất Sét, Tây Ninh Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | mộ số 48, sao 10 tại NTLS huyện Dương Minh Châu, Tây Ninh — theo chữ trên bia mộ |
| An táng hiện nay | NTLS Dương Minh Châu, Tây Ninh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 33, Quân khu 7 — hy sinh tháng 8/1968 · dòng 13 (số thứ tự 12).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Thế Sử” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Thế Sử” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại NTLS Dương Minh Châu, Tây Ninh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Thế Sử” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
3 người cùng hy sinh ngày 18/08/1968
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 33, Quân khu 7 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.