Nguyễn Hữu Chi

Năm sinh1944
Quê quánNghĩa Lâm - Kim Động - Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C17)
Chức vụa.t
Nhập ngũT.03/1967
Ngày hy sinh16/2/1973
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 95 (số thứ tự 91).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hữu Chi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Hữu Chi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

6 người cùng hy sinh ngày 16/2/1973

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Cứ C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)
  2. Vũ Văn Điểu C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)
  3. Nguyễn Quí Huyên C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)
  4. Trần Văn Phúc C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)
  5. Nguyễn Đức Thế C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)
  6. Đinh Văn Tĩnh C17 · Xóm nhà giàu - ấp Tân Long - Châu Thành - Long An (627 655)