Phạm Như Tùng

Năm sinh1943
Quê quánYên Mạc - Yên Mô - Ninh Bình
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C17)
Chức vụa.t
Nhập ngũT.03/1967
Ngày hy sinh15/5/1972
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi mai táng ban đầu Tọa độ 13.41.ô5. Tỉ lệ 1/50000.Bản đồ Hiệp Hòa - Long An Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 891 (số thứ tự 888).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Như Tùng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Như Tùng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

5 người cùng hy sinh ngày 15/5/1972

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Đức Kền C18 · Đông bắc xã Hiệp Hòa, tỉnh Long An
  2. Dương Đình Khương C18 · Xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Long An
  3. Bế Văn Lầu C8D5 · Tại An Ninh, Hiệp Hòa, Long An
  4. Nguyễn Tiến Ngọ TME · Tây bến đò An Ninh 500m Hiệp Hòa, Long An.
  5. Phạm Ngọc Trang C18 · Xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Long An