Phan Văn Trọng

Năm sinh1942
Quê quánViĩnh Mỹ, Xuân Mỹ, Nghi Xuân
Đơn vị Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: c5 d2 E28)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụY tá
Nhập ngũ02/1965
Đi B12/1968
Ngày hy sinh 23/03/1969
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhPlei Cần
Nơi mai táng ban đầu (27-88)02 Đắc tô Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: E28 CHƯ HINH 1969 Kon Tum — 100 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 100 (số thứ tự 65).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phan Văn Trọng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phan Văn Trọng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 23/03/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Lê Văn Hinh C4 D1 E28 · 02-100-79-600
  2. Lương Văn Né C10 D3 E28 · (86-99)05 quận Đắc Tô 1/50000