Trần Văn Thanh
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Hưng Thôn, Thiệu Giang, Thiệu Hóa, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 13, Trung đoàn 28 (danh sách ghi: C13 E28) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 05/1966 |
| Đi B | 12/1968 |
| Ngày hy sinh | 21/03/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Khuc vực Chư Đô |
| Nơi mai táng ban đầu | 25-600 83-700, Quận Đắc Tô, 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 4; Số 109; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Tân Cảnh Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: E28 CHƯ HINH 1969 Kon Tum — 100 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 95 (số thứ tự 61).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Văn Thanh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Văn Thanh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Tân Cảnh — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Trần Văn Thanh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 21/03/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.