Nguyễn Công Nghị

Năm sinh1941
Quê quánLại Hảo, Bột Xuyên, Mỹ Đức, Hà Tây
Đơn vị Đại đội 21, Tiểu đoàn 37 (danh sách ghi: C21 D37)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ02/1968
Đi B04/1968
Ngày hy sinh 23/04/1970
Trường hợp hy sinhChiến đấu
Nơi hy sinhĐắc Siêng, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu Nam núi Ét (Đắc Siêng 1km) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Núi ÉT 1970 — 17 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 17 (số thứ tự 16).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Công Nghị” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Công Nghị” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 23/04/1970

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Văn Kham (Khan) C21 D37 · Nam núi Ét 1km