Nông Tấn Bằng
| Năm sinh | 1940 |
|---|---|
| Quê quán | Ngũ Lão, Hòa An, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 10, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66 (danh sách ghi: c10 d9 E66) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Bu Prăng, Đăk Lăk |
| Nơi mai táng ban đầu | (50-55)03 đồi 891 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 4; Ô 2; Số 32; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 410.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nông Tấn Bằng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nông Tấn Bằng” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nông Tấn Bằng” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.