Vũ Xuân Phương
| Năm sinh | 1954 |
|---|---|
| Quê quán | Dân Chủ, Hòa An, Cao Bằng |
| Đơn vị | Trung đoàn 25 (danh sách ghi: E25) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sĩ |
| Nhập ngũ | 12/1972 |
| Đi B | 01/1974 |
| Ngày hy sinh | 23/07/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Sốt xuất huyết |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu trưởng dòng mộ số 5, Viện 10, Buôn Mê Thuột Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 9; Ô 2; Số 62; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 402.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Xuân Phương” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Xuân Phương” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Vũ Xuân Phương” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.