Vũ Xuân Tách
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Cẩm Đoài, Cẩm Giàng, Hải Hưng |
| Đơn vị | Đại đội 5, Tiểu đoàn 2, Trung đoàn 2, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C5 D2 E2 F10) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A.trưởng |
| Nhập ngũ | 12/1970 |
| Đi B | 11/1971 |
| Ngày hy sinh | 27/04/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu bị thương vào viện 10 |
| Nơi hy sinh | Ban 1 Viện 10 |
| Nơi mai táng ban đầu | V10 gần Ban Mê Thuột Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 10; Ô 2; Số 70; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 401.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Vũ Xuân Tách” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Vũ Xuân Tách” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Vũ Xuân Tách” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.