Lê Công Tiến

Năm sinh1937
Quê quánXóm 29, Xuân Giang, Thọ Xuân, Thanh Hóa
Đơn vị Ban Hậu Cần E4 F10
Cấp bậcThiếu úy
Chức vụTrợ lý quân khu E
Nhập ngũ04/1962
Đi B12/1968
Ngày hy sinh 19/04/1975
Trường hợp hy sinhĐi địa hình bị US nổ
Nơi hy sinhGia Nghĩa, Quảng Đức
Nơi mai táng ban đầu (26-84)05 06 Gia Nghĩa 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 4; Ô 2; Số 31; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 398.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Công Tiến” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Công Tiến” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Lê Công Tiến” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

2 người cùng hy sinh ngày 19/04/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Trần Minh Xương C118 D7203 xe máy · Khu Trường Dòng Ban Mê Thuột
  2. Vũ Mạnh Hùng E 1 F 10 Qđ3 · ,