Nguyễn Tiến Lực
| Năm sinh | 1956 |
|---|---|
| Quê quán | Hoàng Dương, Mai Đình, Kim Anh, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 3, Tiểu đoàn 1, Trung đoàn 28, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C3 D1 E28 F10) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến Sĩ |
| Nhập ngũ | 09/1974 |
| Đi B | 11/1974 |
| Ngày hy sinh | 18/04/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Bị thương đưa vào phẫu sư đoàn hi sinh |
| Nơi hy sinh | Chiến Đấu tại Phước An, Đắc Lắc |
| Nơi mai táng ban đầu | Nghĩa trang viện F10 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 4; Ô 2; Số 25; Khối 1 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 396.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tiến Lực” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Tiến Lực” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Nguyễn Tiến Lực” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 18/04/1975
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.