Nguyễn Văn Mùi

Năm sinh1955
Quê quánTân Thanh - Lạng Giang - Hà Bắc
Đơn vị Đại đội 7, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C7D5)
Chức vụCS
Nhập ngũ1.73
Ngày hy sinh21.12.74
Trường hợp hy sinhCD
Nơi mai táng ban đầu Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 510 (số thứ tự 507).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Mùi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Văn Mùi” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

11 người cùng hy sinh ngày 21.12.74

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn An C8D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  2. Nguyễn Văn Bích C1D4 · Thạnh Lợi - Mỹ An - Sa Đéc
  3. Nguyễn ngọc Căn C18 · Thạnh Lợi - Mỹ An - Sa Đéc
  4. Trần Văn Cầu C17 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  5. Đỗ Hữu Đằng C8D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  6. Mong văn Đướng C1D4 · Thạnh Lợi - Mỹ An - Sa Đéc
  7. Nguyễn Hữu Đường C6.D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  8. Trương Công Huy C7D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  9. Nguyễn Văn Luận C1D4 · Đồn Cây Đa - Mỹ An- Sa Đéc (không lấy được xác)
  10. Bùi Văn Minh C7D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)
  11. Nguyễn Trọng Thảo C7D5 · Kênh 4 mới- Sa Đéc (không lấy được xác)