Hoàng Vĩnh La

Năm sinh1957
Quê quánBảo An, Cai Bộ, Quang Hòa, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 20, Trung đoàn 4, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c20 E4 F10)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến Sĩ
Nhập ngũ06/1974
Đi B01/1975
Ngày hy sinh 27/03/1975
Trường hợp hy sinhBị pháo nơi trú quân
Nơi hy sinhĐèo Phượng Hoàng, Khánh Hòa
Nơi mai táng ban đầu (11-55)07 Khánh Dương 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.
Vị trí mộ Hàng 4; Ô 1; Số 25; Khối 0
An táng hiện nay Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi.

Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 326.

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Vĩnh La” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Vĩnh La” trong kho phần mộ

Bản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:

→ Tìm “Hoàng Vĩnh La” kèm nghĩa trang

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 27/03/1975

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Cử C6 D8 E66 F10 · (02-63)06 Buôn EA Thi 1/50000