Hà Xuân Sinh
| Năm sinh | 1951 |
|---|---|
| Quê quán | Xóm Thượng, Chu Hóa, Lâm Thao, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Đại đội 17, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C17 E66 F10) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 12/1970 |
| Đi B | 05/1971 |
| Ngày hy sinh | 26/03/1975 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến Đấu |
| Nơi hy sinh | Khu Ban Mo, Khánh Dương, Khánh Hòa |
| Nơi mai táng ban đầu | (02-63)06 Buôn EA Thi 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 12; Ô 1; Số 103; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa Trang Đồi 45 Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: Nghĩa trang Đồi 45 — 432 liệt sĩ, do Sưu tầm và hệ thống hoá bởi cộng đồng tìm mộ liệt sĩ lập · dòng 324.
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hà Xuân Sinh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hà Xuân Sinh” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa Trang Đồi 45 — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hà Xuân Sinh” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.