Nông Đức Mậu

Năm sinh1947
Quê quánQuốc Khánh - Tràng Định - Lạng Sơn
Đơn vị Đại đội 6, Tiểu đoàn 5, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: C6.D5)
Chức vụBT
Nhập ngũ4.65
Ngày hy sinh16.9.74
Trường hợp hy sinhKênh Bích
Nơi mai táng ban đầu Cầu Gió - Mỹ Lợi-Long Tiên -CL Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 493 (số thứ tự 490).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nông Đức Mậu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nông Đức Mậu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

7 người cùng hy sinh ngày 16.9.74

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Bùi Văn Bành C6.D5 · Gò đất cúng-Mỹ Long-Cai Lây
  2. Phạm Sĩ Hợi C18 · Gò đất cúng-Mỹ Long-Cai Lây
  3. Nguyễn Công Thơm C6.D5 · Gò đất cúng-Mỹ Long-Cai Lây
  4. Dương Văn Thử C8D5 · NT Xóm Chiếu-Bàng Long-CL
  5. Nguyễn Văn Thủy C18 · Gò đất cúng-Mỹ Long-Cai Lây
  6. Nguyễn Ngọc Thuyên C8D5 · NT Xóm Chiếu-Bàng Long-CL
  7. Nguyễn Văn Toán C7D5 · Gò đất cúng-Mỹ Long-Cai Lây