Lê Bá Mạnh

Năm sinh1950
Quê quánTiên Ngoại - Duy Tiên - Hà Nam
Đơn vị K bộ 5, Trung đoàn 24 (danh sách ghi: K bộ 5)
Chức vụy.tá
Nhập ngũT.12/1969
Ngày hy sinh1/6/1972
Trường hợp hy sinhĐi trinh sát
Nơi mai táng ban đầu Làng PlmơLông - Hnagiang - tỉnh Plvang - Khơme Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: Danh sách LS Trung đoàn 24 hy sinh 1972-1975, do Ban liên lạc CCB Trung đoàn 24 lập · dòng 488 (số thứ tự 485).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Bá Mạnh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lê Bá Mạnh” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

4 người cùng hy sinh ngày 1/6/1972

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 24 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Khổng Minh Lý C13 · Làng PlmơLông - Hnagiang - tỉnh Prâyveng
  2. Nguyễn Hữu Phước C11K6 · Làng PlmơLông - Hnagiang - tỉnh Prâyveng
  3. Phạm Văn Thiết C13 · Làng PlmơLông - Hnagiang - tỉnh Prâyveng
  4. Nguyễn Văn Vỵ C11K6 · Làng PlmơLông - Hnagiang - tỉnh Prâyveng